Tư vấn viêm loét dạ dày

4 nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng

Tác giả:
Dược sĩ Phạm Trà
Tham vấn Y khoa:
GS.TS Bác sĩ Đào Văn Phan
Ngày đăng:
18/09/2019
Lần cập nhật cuối:
18/09/2019
Số lần xem:
160

Nhóm viêm loét dạ dày tá tràng điều trị bằng thuốc gì thì an toàn và hiệu quả? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn 4 nhóm thuốc giúp bạn an tâm điều trị bệnh, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây!

Xem thêm: 

1. Những điều cần biết viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng
Viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là một chứng bệnh trong đường tiêu hóa. Bệnh sinh ra khi cơ thể có những tổn thương viêm và loét lên lớp niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu ruột non, là điểm trung chuyển giữa dạ dày và ruột non). Cụ thể, những tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc của dạ dày hoặc tá tràng bị bào mòn, làm cho các lớp bên dưới thành dạ dày hoặc thành ruột bị lộ ra.

Để biết nhóm viêm loét dạ dày tá tràng nào điều trị hiệu quả cần xác định rõ các nguyên nhân gây ra, cụ thể:

  • Do căng thẳng thần kinh
  • Chế độ sinh hoạt và ăn uống thiếu điều độ
  • Do nhiễm khuẩn HP
  • Thường xuyên sử dụng những loại thuốc giảm đau, kháng viêm
  • Sử dụng các chất kích thích như bia rượu, thuốc lá… 

Bênh viêm loét dạ dày – tá tràng sẽ gây ra một số triệu chứng tiêu biểu như: 

  • Đau bụng ở vùng thượng vị (vùng bụng trên rốn)
  • Gây mất ngủ, ngủ không ngon giấc.
  • Ợ chua, ợ hơi hoặc cảm giác nóng rát ở thượng vị.
  • Một số chứng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón.
  • Suy nhược cơ thể, sụt cân, mệt mỏi kéo dài.

Thông thường, khi bị chẩn đoán viêm loét dạ dày – tá tràng, bệnh nhân sẽ được chỉ định sử dụng các nhóm thuốc phổ biến ở mục 2, hãy theo dõi tiếp nhé.

Xem thêm: 

2. 4 nhóm viêm loét dạ dày tá tràng điều trị hiệu quả 

Các loại thuốc điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng được chia thành 4 nhóm chính bao gồm: 

2.1. Các thuốc làm giảm tiết acid

Nhóm thuốc giảm tiết acid bao gồm nhóm thuốc kháng H2 và thuốc ức chế bơm proton. Chúng có cơ chế tác động khác nhau nhưng nhìn chung đều có khả năng làm giảm hoạt động tiết acid của dạ dày. 

2.1.1. Thuốc kháng H2

nhóm viêm loét dạ dày tá tràng
Thuốc kháng H2

Các thuốc kháng H2 được ra đời vào thập niên 70. Đây là những loại thuốc có khả năng ức chế việc tiết acid chọn lọc trên các thụ thể H2 nằm ở màng đáy của tế bào thành.

  • Một số loại thuốc: Cimetidine (biệt dược: Tagamet), Ranitidine (biệt dược: Zantac, Azantac…), Famotidine (biệt dược: Pepcidine), Nizatidine (biệt dược: Axid…), Roxatidine, Lafutidine… 
  • Chỉ định dùng thuốc: Thuốc được kê cho những người bị loét dạ dày – tá tràng lành tính, cả những người bị loét do dùng thuốc chống viêm steroid, người bị trào ngược dạ dày – thực quản, người mắc hội chứng tăng tiết acid dịch vị (hội chứng Zollinger – Ellison)…
  • Chống chỉ định: Đối với phụ nữ có thai và cho con bú, những người quá mẫn cảm với thuốc, người có nhạy cảm chéo giữa các thuốc thuộc nhóm kháng H2 và người bị suy gan cũng nên thận trọng khi sử dụng thuốc.
  • Tác dụng phụ: Thuốc có thể gây tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, trầm cảm, kích động… Thuốc còn gây ra chứng to vú ở đàn ông, gây bất lực ở đàn ông, tăng men gan… 

2.1.2.  Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Các hoạt chất trong thuốc gây ra do ức chế hệ thống enzym H+/K+-ATPase (“bơm proton”) của tế bào thành dạ dày. Thuốc ức chế bơm proton sẽ điều trị chứng loét dạ dày và tá tràng, phối hợp cùng với kháng sinh để diệt trừ khuẩn HP gây hại.

  • Một số loại thuốc tiêu biểu: Omeprazol, esomeprazol, lansoprazol, pantoprazol và rabeprazole… 
  • Chỉ định dùng thuốc: Đối với người mắc chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), bao gồm cả bệnh thực quản Barrett, hội chứng Zollinger – Ellison, người cần điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính, cần diệt khuẩn Helicobacter pylori (phối hợp với kháng sinh)… 
  • Chống chỉ định:Nhóm viêm loét dạ dày tá tràng này không nên sử dụng cho những người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 
  • Tác dụng phụ:
    • Thuốc có thể gây ra rối loạn tiêu hóa (một số triệu chứng như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi), nổi ban, sốt, ngứa ngáy ngoài da.
    • Thuốc còn có thể khiến bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận, viêm tụy tạng, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn Clostridium difficile ở ruột già. 

2.2. Thuốc kháng acid

Thuốc kháng acid
Thuốc kháng acid chữa đau dạ dày

Thuốc kháng acid giúp trung hòa acid được tiết ra trong dạ dày, nâng độ pH của dạ dày lên gần mức 4, tạo điều kiện có lợi cho việc tái tạo niêm mạc.

Khi độ pH của dạ dày tăng lên, hoạt tính của pepsin giảm xuống (vì pepsin bị bất hoạt trong dung dịch có độ pH lớn hơn 4). Do đó, tác động ăn mòn thành dạ dày của dịch vị được giảm xuống rất nhiều, làm giảm nhanh triệu chứng đau dạ dày. 

  • Một số loại thuốc kháng acid tiêu biểu: Magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd, các muối carbonate, phosphate hoặc trisilicate của nhôm và magie…
  • Chỉ định dùng thuốc: Chỉ định dùng thuốc gồm có người bị tăng tiết acid gây ra các triệu chứng đầy bụng, khó tiêu, đau bụng, ợ nóng, ợ chua…) người có loét hoặc không có loét dạ dày – tá tràng, người bị trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Chống chỉ định: Thuốc chống chỉ định cho người mẫn cảm với thuốc, người bị suy thận nặng, trẻ em (nhất là những em bị suy thận và mất nước).
  • Ưu điểm: Các loại thuốc này có tác dụng nhanh, chỉ khoảng 10 -15 phút sau khi uống.
  • Nhược điểm: Hiệu quả của chúng cũng khá ngắn, chỉ có thể làm giảm đau tức thời, không có tác dụng điều trị lâu dài. 
  • Tác dụng phụ: 
    • Một số loại thuốc kháng acid được bài tiết qua thận nên những người bị bệnh thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Thuốc còn có thể gây ra các bệnh về đường tiểu, gây nhức đầu, yếu cơ, thay đổi tâm trạng.
    • Thuốc kháng acid còn làm thay đổi tính sinh khả dụng (bioavailability) của một số loại thuốc, nhất là một số thuốc kháng sinh như là tetracyclin, thuốc kháng nấm như ketoconazole…

2.3. Nhóm thuốc tạo màng bọc

Nhóm viêm loét dạ dày tá tràng tạo màng bọc sau khi vào dạ dày sẽ tác dụng với acid và tạo ra chất nhầy keo, bao bọc lấy thành dạ dày, giúp bảo vệ ổ loét tạm thời khỏi tác động của acid. 

  • Các loại thuốc tiêu biểu: Bismuth, Silicate Al…
  • Chỉ định dùng thuốc: Những người  bị viêm loét dạ dày lành tính, viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính, người bị trào ngược dạ dày thực quản, phòng chống bệnh tái phát, vv…
  • Chống chỉ định: Người quá mẫn cảm với thuốc. Ngoài ra thì phụ nữ có thai và đang cho con bú, người bị suy gan suy thận nặng… nên tránh dùng thuốc.
  • Tác dụng phụ: Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa gây đầy bụng, buồn nôn và nôn, khó tiêu, nhức đầu, hạ huyết áp, kích thích tử cung, gây chảy máu âm đạo bất thường và sảy thai…

2.4. Nhóm thuốc diệt HP

Thuốc diệt vi khuẩn Hp
Thuốc diệt vi khuẩn Hp

Đây là nhóm thuốc kháng sinh có tác dụng diệt trừ vi khuẩn HP – loại xoắn khuẩn gram âm hoạt động ở dạ dày người.

  • Kháng sinh tiêu biểu: Amoxicillin, metronidazol, tinidazol và clarithromycin.
  • Chỉ định dùng thuốc: Những người dương tính với vi khuẩn HP, cần tiêu diệt khuẩn HP để đảm bảo sức khỏe của hệ tiêu hóa.
  • Chống chỉ định: Người quá mẫn cảm với thuốc, người bị rối loạn thần kinh, rối loạn máu, phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. Đồng thời khi sử dụng thuốc cần tuân thủ chỉ định của bác sỹ để tránh các phản ứng với các loại thuốc khác.
  • Tác dụng phụ: Có thể gây ra một số triệu chứng không mong muốn như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nhuyễn xương, thiếu máu, sa sút trí tuệ…

4 nhóm viêm loét dạ dày tá tràng mà chúng tôi chia sẽ ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để chắc chắn, bạn nên đến các cơ sở y tế để được bác sỹ thăm khám và có chỉ định phù hợp trước khi dùng thuốc. Chúc bạn nhanh chóng khỏi bệnh!

4 nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng
5 (100%) 1 vote

Bình luận
avatar
  Nhận thông báo  
Thông báo

call Zalo
call Facebook